Thư pháp với câu đối ý nghĩa

Những câu đối Tết chữ Hán hay và ý nghĩa nhất 

  • 歲歲如意春 朝朝喜氣洋 (Niên niên như ý xuân, Triều triều hỷ khí dương)

Dịch: Năm năm xuân như ý, Ngày ngày niềm vui tràn ngập

  • 福星高照家興旺 瑞氣盈門財滿堂 (Phúc tinh cao chiếu gia hưng vượng, Tụy khí doanh môn tài mãn đường)

Dịch: Phúc tinh chiếu sáng, gia đình hưng vượng, Tụ khí tràn đầy, tài lộc đầy nhà

  • 新年納餘慶 嘉節號長春 (Tân niên nạp dư khánh, Gia tiết hiệu trường xuân)

Dịch: Năm mới hỉ kéo dài, Tiết lành xuân còn mãi

  • 門多客到千財到 家有人來萬物來 (Môn đa khách đáo thiên tài đáo, Gia hữu nhân lai vạn vật lai)

Dịch: Cửa nhiều khách đến, nhiều tiền đến, Nhà có người vào, lắm vật vào

  • 安康富貴太太平 百老伯年長長壽 (An khang phú quý thái thái bình, Bách lão bá niên trường trường thọ)

Dịch: An khang, phú quý, thái thái bình, Bách lão bá niên, trường trường thọ

  • 春滿乾坤福滿堂 (Thiên tăng niên nguyệt nhân tăng thọ)

Dịch: Trời thêm tuổi mới, người thêm thọ, Xuân khắp càn khôn, phúc khắp nhà

  • 开门迎春春满院 – 抬头见喜喜事多 (Khai môn nghênh xuân, xuân mãn viện, Đài hầu kiến hỷ hỷ sự đa).

Dịch: Mở cửa đón xuân về đầy nhà, ngẩng đầu gặp mọi sự đều an vui.

  • 恭喜发财 – 进财进禄 (Cung hỷ phát tài, Tấn tài tấn lộc).

Dịch: Năm mới phát tài, tiền vô, lộc đến.

  • 富贵平安财生财 – 全家和睦福中福 (Phú quý bình an tài sinh tài, Toàn gia hoà mục phúc trung phúc).

Dịch: Phú quý và bình an sinh tài, gia đình hoàn thuận sẽ sinh phúc.

  • 一帆风顺年年好 – 万事如意步步高 (Nhất phàm phong thuận niên niên hảo, Vạn sự như ý bộ bộ cao).

Dịch: Mọi điều thuận buồm xuôi gió, tốt lành, mọi sự đều như ý để vương cao.

  • 万事如意 – 福禄安康 (Vạn sự như ý, Phúc lộc an khang)

Dịch: Khởi đầu thuận lợi như ý, phúc lộc, thịnh vượng, phát triển cao.

  • 好消息经常闪耀,春天经常排卵 (Phúc tinh thường chiếu, Xuân phong thường noãn.)

Dịch: Sao may mắn luôn chiếu sáng / Gió xuân luôn ấm áp.

  • 春天快乐,家庭幸福 ( Xuân mãn kiên khôn, Phúc mãn gia viên)

Dịch: Xuân đầy trời đất / Phúc lộc đầy nhà.

  • 像东海水上乐园一样快乐,比利时的南松已经不复存在了 (Phúc như Đông Hải trường lưu thủy, thọ bỉ Nam Sơn bất lão tùng.)

Dịch: May mắn như nước ở Đông Hải chảy mãi không ngừng, tuổi thọ như cây tùng ở Nam Sơn không già.

Những câu đối chữ Hán mừng thọ 

  • 盛 世 長 青 樹, 百 年 不 老 松. (Thịnh thế trường thanh thụ.Bách niên bất lão tùng.)

Dịch: Đời thịnh cây xanh mãi/ Trăm năm tùng chẳng già.

  • 白 髮 朱 顏 宜 登 上 壽, 丰 衣 足 食 樂 享 高 齡. (Bạch phát chu nhan nghi đăng thượng thọ. Phong y túc thực lạc hưởng cao linh.)

Dịch: Tóc bạc da mồi, cần lên thượng thọ/ Đủ ăn đủ mặc, vui hưởng tuổi cao.

  • 一 家 歡 樂 慶 長 壽, 六 秩 安 康 醉 太 平. (Nhất gia hoan lạc khánh trường thọ. Lục trật an khang tuý thái bình.)

Dịch: Một nhà vui vẻ chúc trường thọ/ Sáu chục an khang say thái bình.

  • 群 鳥 長 歌 歌 耳 順, 眾 芳 同 喜 喜 壽 增. (Quần điểu trường ca, ca nhĩ thuận. Chúng phương đồng hỉ, hỉ thọ tăng.)

Dịch: Chim bấy đồng ca, ca tai thuận/ Mọi hoa đều chúc, chúc thọ tăng.

  • 休 辭 客 路 三 千 遠, 須 念 人 生 七 十 稀. (Hưu từ khách lộ tam thiên viễn. Tu niệm nhân sinh thất thập hi.)

Dịch: Đừng ngại đường khách ba ngàn xa/ Nên biết trên đời bảy chục hiếm.

  • 年 過 七 旬 稱 健 婦, 籌 添 三 十 享 期 頤. (Niên quá thất tuần xưng kiện phụ. Trù thiêm tam thập hưởng kỳ di.)

Dịch: Tuổi ngoại bảy tuần khen cụ khỏe/ Còn thêm ba chục lộc trời cho.

  • 八 秩 康 強 春 不 老, 四 時 健 旺 福 無 窮. (Bát trật khang cường xuân bất lão. Tứ thời kiện vượng phúc vô cùng.)

Dịch: Tám chục chưa già xuân vẫn mạnh/ Bốn mùa khỏe sức phúc vô cùng.

  • 九 秩 曾 留 千 載 壽, 十 年 再 進 百 齡 觴. (Cửu trật tằng lưu thiên tải thọ.Thập niên tái tiến bách linh thương.)

Dịch: Chín chục hãy còn ngàn tuổi thọ./ Mười năm lại chúc chén trăm năm.

  • 天 邊 將 滿 一 輪 月, 世 上還 鍾 百 歲 人. (Thiên biên tương mãn nhất luân nguyệt. Thế thượng hoàn chung bách tuế nhân.)

Dịch: Chân trời rực rỡ một vành nguyệt/ Dưới đất chuông mừng người chẵn trăm.

  • 萱 草 耋 齡 添 秀 色, 梨 園 慶 壽 播 輝 音. (Huyên thảo điệt linh thiêm tú sắc. Lê viên khách thọ bá huy âm.)

Dịch: Cỏ huyên năm tháng thêm tươi đẹp. Vườn lê chúc thọ rộn âm thanh.

  • 高亮的沙滩,完美的幸福 (Cát tinh cao chiếu, phúc thọ song toàn)

Dịch: Sao may mắn chiếu rọi, phúc lộc và thọ vẹn nguyên

Những câu chúc Tết Hán Việt cho Tết 

  • Cung chúc tân xuân – Vạn điều như ý.
  • Tấn tài tấn lộc – Công thành danh toại.
  • Cung chúc phát tài – Tấn tài tấn lộc.
  • Mọi sự như ý – Đắc lộc toàn gia.
  • Tiền đầy trong túi – Sung sướng như tiên.
  • Hay ăn chóng lớn – Tiền nhiều như kẹo.
  • Vạn sự như ý – Cung chúc tân xuân.
  • Phát tài phát lộc – Vạn sự như ý.
  • Tấn tài tấn lộc – Mã đáo thành công.
  • An khang thịnh vượng – Phát tài phát lộc.
  • Xuân dinh tứ hải – Mai khai ngũ phúc.
  • Tuổi mới bình an – Vạn sự như ý.
  • Thọ tỷ nam sơn – Phúc đông như hải.
  • Cung chúc tân xuân – Như ý cát tường
  • Phúc sinh lễ nghĩa gia đường thịnh – Lộc tiến vinh hoa phú quý xuân
  • Phát tài phát lộc – Vạn sự đại cát
  • Tân niên hạnh phúc bình an đáo – Xuân nhật vinh hoa phú quý lai
  • Hạnh phúc được đong đầy – Gói trọn mọi tài lộc.
  • Phúc dâng khắp mọi nẻo – Lột thơm mát cửa nhà
  • Xuân vạn sự như ý – Tấn tài tấn bình an.
  • Tứ thời xuân tại thủ – Ngũ phúc thọ vi tiên.